Honda CR-V là mẫu SUV gia đình có khoang kính rộng, vị trí ngồi cao và thường được sử dụng cho cả việc đi lại hằng ngày lẫn những hành trình đường dài. Diện tích kính lớn giúp tầm nhìn thoáng nhưng cũng khiến ánh nắng, tia UV và bức xạ nhiệt tác động đến người lái, hành khách phía sau và các bề mặt nội thất. Vì vậy, lựa chọn phim cách nhiệt ô tô cho Honda CR-V cần cân bằng giữa độ trong quang học, khả năng quan sát ban đêm, sự riêng tư và mức độ dễ chịu trong cabin, thay vì dùng một mã phim thật tối cho toàn bộ xe.
Nhận cấu hình phim phù hợp cho Honda CR-V
Cho NND biết phiên bản xe, tần suất lái ban đêm và mức độ riêng tư mong muốn để được tư vấn mã phim cho từng vị trí kính.


Phim quá tối tại kính lái hoặc hai kính sườn trước có thể gây bất tiện khi xe đi ban đêm, xuống hầm hoặc di chuyển dưới trời mưa. Ngược lại, phần kính phía sau quá sáng có thể chưa đáp ứng nhu cầu riêng tư cho gia đình. NND hiện có các gói phim NND từ 1.550.000đ và phim 3M từ 6.640.000đ dành cho nhóm xe SUV.
Tư vấn nhanh gói phim Honda CR-V
Trên điện thoại, vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.
| Nhu cầu | Gói đề xuất | Giá khuyến mãi |
|---|---|---|
| Ưu tiên chi phí thấp | Gói Tiết Kiệm NND | 1.550.000đ |
| Cân bằng độ sáng và ngân sách | Gói Trung Cấp NND | 4.900.000đ |
| Gói NND khuyên dùng | Gói Cao Cấp NND | 5.900.000đ |
| Ưu tiên thương hiệu 3M | Gói Cao Cấp 3M | 10.000.000đ |
| Muốn cấu hình 3M cao nhất | Gói Thương Gia 3M | 13.600.000đ |
| Thường xuyên lái ban đêm | Kính lái VLT cao; kính sườn trước ưu tiên mức khoảng 30–35% | Tùy gói |
Phạm vi báo giá: Honda CR-V áp dụng bảng giá “Xe 7 chỗ/SUV”. Bảng giá có hiệu lực từ tháng 01/2026 đến khi NND ban hành báo giá mới, áp dụng cho kính lái, kính sườn và kính hậu; chưa bao gồm VAT, chi phí bóc phim cũ và kính nóc. Các hạng mục này được báo riêng theo hiện trạng xe.
Honda CR-V cần phối phim theo từng vùng kính
Mỗi vị trí kính trên CR-V đảm nhiệm một nhiệm vụ quan sát khác nhau. Cấu hình phù hợp thường giữ kính phía trước sáng hơn, trong khi phần kính phía sau có thể tối hơn để tăng sự riêng tư cho hành khách.

- Kính lái: ưu tiên độ trong quang học, độ truyền sáng cao và khả năng nhận biết phương tiện, người đi bộ, vạch đường.
- Hai kính sườn trước: cần đủ sáng để nhìn gương, xe máy và vật cản khi chuyển làn hoặc lùi xe.
- Hai kính sườn sau: có thể dùng phim tối hơn để làm dịu ánh sáng và tăng sự kín đáo.
- Kính hậu: cần giảm chói nhưng vẫn duy trì khả năng quan sát phía sau khi đi đêm.
Trên xe có camera hoặc cảm biến tại khu vực kính lái, kỹ thuật viên cần nhận diện đúng vùng thiết bị trước khi cắt, sấy và hoàn thiện phim. Không nên che phủ hoặc tác động trực tiếp lên khu vực này.
Hiểu đúng IRR, UVR, UV400 và VLT
- IRR – tỷ lệ cản tia hồng ngoại: thể hiện khả năng cản tia hồng ngoại trong dải đo của sản phẩm. IRR không đồng nghĩa với tỷ lệ cản toàn bộ nhiệt lượng mặt trời.
- UVR – tỷ lệ cản tia UV: được thể hiện theo phần trăm, cho biết khả năng hạn chế tia tử ngoại theo thông số công bố.
- UV400: mô tả khả năng lọc tia UV đến vùng bước sóng 400 nm, không phải một tỷ lệ phần trăm.
- VLT – tỷ lệ truyền sáng: cho biết lượng ánh sáng nhìn thấy truyền qua phim. VLT cao giúp kính sáng hơn; VLT thấp tạo màu kính tối hơn và tăng sự riêng tư.
Phim tối hơn chưa chắc chống nóng tốt hơn. Hai mã có độ tối khác nhau vẫn có thể sở hữu mức IRR tương đương. Chủ xe cần xem đồng thời thông số, độ trong, màu kính và khả năng quan sát thực tế.

Tư vấn phim theo từng vị trí kính Honda CR-V

Kính lái: ưu tiên tầm nhìn trước khi chọn độ tối
Người thường xuyên lái xe ban đêm hoặc đi đường dài nên ưu tiên phim kính lái có VLT khoảng 60–72%. Trong nhóm phim NND có NC70 VLT 70%, LB70 VLT 72%, NC7599 VLT 70% và PKL-1 VLT 62%. Với 3M có CR70 VLT 69%, CR60 VLT 62%, IR50 VLT 60% và CM70 VLT 62%.
Chủ xe nên xem mẫu trực tiếp từ vị trí lái, kiểm tra khả năng nhận biết vật thể ở vùng tối và cảm giác phản chiếu từ bảng táp-lô trước khi chốt mã.
Kính sườn trước: giữ khả năng nhìn gương
Hai kính sườn trước chịu nắng gần vai và cánh tay nhưng đồng thời phục vụ quan sát gương. Mức VLT khoảng 30–35% thường dễ sử dụng hơn khi đi đêm, trời mưa hoặc xuống hầm.
Trong nhóm NND, BB35 và NC3599 là hai lựa chọn sáng hơn. Với 3M có thể cân nhắc IR25 hoặc CM35. Các mã VLT 14–21% tạo riêng tư cao hơn nhưng cần kiểm tra thực tế trước khi dùng tại hai kính cửa trước.
Kính sườn sau: tăng riêng tư cho gia đình
Hai kính sườn sau không tham gia trực tiếp vào tầm nhìn phía trước nên có thể dùng phim tối hơn. Người muốn cabin sáng, thoáng có thể cân nhắc VLT khoảng 30–35%; người ưu tiên sự kín đáo có thể chọn mức 14–21%.
Với xe thường chở trẻ nhỏ hoặc người lớn tuổi, nên cân bằng giữa khả năng làm dịu ánh sáng và cảm giác thông thoáng trong cabin, tránh chọn mức quá tối chỉ vì nhìn từ bên ngoài đẹp hơn.
Kính hậu: không nên mặc định dùng mã tối nhất
Kính hậu thường được chọn cùng tông với kính sườn sau, nhưng người thường xuyên đi đêm hoặc xuống hầm nên ưu tiên mức sáng hơn để duy trì khả năng quan sát qua gương trong cabin. Camera lùi chỉ hỗ trợ khi đỗ xe, không thay thế hoàn toàn tầm nhìn trực tiếp.
Bảng giá phim cách nhiệt NND cho Honda CR-V
Mức giá dưới đây áp dụng cho nhóm xe 7 chỗ/SUV và bao gồm kính lái, kính sườn, kính hậu theo từng gói.
Trên điện thoại, vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.
| Gói phim NND | Kính lái | Kính sườn + hậu | Giá niêm yết | Giá khuyến mãi | Bảo hành | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiết Kiệm | NC70 | NC20/NC0595 | 1.550.000đ | 10 năm | Ưu tiên chi phí và nhu cầu sử dụng cơ bản | |
| Trung Cấp | LB70 | CB20/BB35 | 4.900.000đ | 10 năm | Cân bằng độ sáng kính lái, lựa chọn kính sườn và ngân sách | |
| Cao Cấp | NC7599 | NC1599/NC3599 | 5.900.000đ | 10 năm | Ưu tiên thông số cao trong nhóm phim NND | |
| Kết Hợp | PKL-1 | NC1599/NC3599 | 7.400.000đ | 10 năm | Muốn kết hợp PKL-1 với hai lựa chọn độ sáng kính sườn và hậu | |
| Đổi Màu | PKL-1 | PKL-1 | 9.500.000đ | 10 năm | Ưu tiên hiệu ứng màu và sự đồng bộ toàn xe |
Dấu “/” thể hiện các lựa chọn độ sáng trong cùng một gói. NND sẽ phối mã cho kính sườn trước, kính sườn sau và kính hậu theo tầm nhìn, mức độ riêng tư và màu kính mong muốn.
Hiệu lực và phạm vi giá: Bảng giá áp dụng từ tháng 01/2026 đến khi có báo giá mới; chưa bao gồm VAT, chi phí bóc phim cũ và kính nóc.
Gói NND khuyên dùng cho Honda CR-V
Gói Cao Cấp NND giá 5.900.000đ là lựa chọn cân đối cho nhiều chủ xe CR-V. NC7599 dùng cho kính lái có VLT 70%, IRR 99% và UVR 99%. Có thể phối NC3599 VLT 35% ở hai kính sườn trước và NC1599 VLT 16% ở khu vực phía sau khi cần tăng riêng tư.

Công trình thực tế: Honda CR-V e:HEV 2026 dán gói Cao Cấp NND

Ngày thi công: 20/08/2026. Thời gian thi công: 2 giờ.
Cấu hình thực tế: kính lái NC7599; kính sườn trước NC3599; kính sườn sau NC3599; kính hậu NC3599.
Đây là cấu hình thực tế NND đã thi công trên Honda CR-V e:HEV 2026. NC7599 được dùng cho kính lái; NC3599 được dùng đồng bộ cho kính sườn trước, kính sườn sau và kính hậu. Dữ liệu công trình và ảnh thực tế được NND xác nhận ngày 29/08/2026.
Muốn tham khảo cấu hình tương tự cho Honda CR-V?
Gửi phiên bản và đời xe cho NND để được tư vấn độ sáng phù hợp cho từng vị trí kính trước khi chốt mã phim.
Gói Trung Cấp 4.900.000đ phù hợp với người muốn kính lái LB70 sáng và linh hoạt lựa chọn CB20 hoặc BB35. Gói Tiết Kiệm phù hợp khi cần kiểm soát chi phí, nhưng NC0595 VLT 4% không nên mặc định dùng tại hai kính cửa trước.
Thông số các mã phim NND
Trên điện thoại, vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.
| Vị trí | Mã phim | IRR | Khả năng chống tia UV | VLT |
|---|---|---|---|---|
| Kính lái | NC70 | 60% | 99% | 70% |
| Kính lái | LB70 | 92% | UV400 | 72% |
| Kính lái | NC7599 | 99% | 99% | 70% |
| Kính lái/đổi màu | PKL-1 | 99% | 99% | 62% |
| Kính sườn + hậu | NC0595 | 89% | 99% | 4% |
| Kính sườn + hậu | NC20 | 64% | 99% | 20% |
| Kính sườn + hậu | CB20 | 92% | 99% | 20% |
| Kính sườn + hậu | BB35 | 92% | 99% | 35% |
| Kính sườn + hậu | NC1599 | 99% | 99% | 16% |
| Kính sườn + hậu | NC3599 | 99% | 99% | 35% |
Bảng giá phim cách nhiệt 3M cho Honda CR-V
Trên điện thoại, vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.
| Gói phim 3M | Kính lái | Kính sườn | Kính hậu | Giá niêm yết | Giá khuyến mãi | Bảo hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiết Kiệm | CM70 | CM35/CM15 | CM35/CM15 | 6.640.000đ | 3 năm | |
| Trung Cấp | IR50 | IR25/IR15 | IR25/IR15 | 8.400.000đ | 5 năm | |
| Cao Cấp | CR70/CR60 | IR25/IR15 | IR25/IR15 | 10.000.000đ | 10 năm | |
| Siêu Cấp | CR70/CR60 | CR20 | CM35/CM15 | 12.000.000đ | 10 năm | |
| Thương Gia | CR70/CR60 | CR20 | CR20 | 13.600.000đ | 10 năm |
Các cụm CR70/CR60, IR25/IR15 và CM35/CM15 là lựa chọn mã phim trong cùng cấu hình. Mã cụ thể được tư vấn theo tầm nhìn, mức độ riêng tư và thói quen sử dụng xe.
Hiệu lực và phạm vi giá: Bảng giá áp dụng từ tháng 01/2026 đến khi có báo giá mới; chưa bao gồm VAT, chi phí bóc phim cũ và kính nóc.
Gói 3M khuyên dùng cho Honda CR-V
Gói 3M Cao Cấp giá 10.000.000đ phù hợp với chủ xe muốn sử dụng dòng CR cho kính lái. Người thường đi tối có thể ưu tiên CR70 cho kính lái, IR25 cho hai kính sườn trước và IR15 ở khu vực phía sau.
Gói Siêu Cấp 12.000.000đ sử dụng CR20 cho kính sườn và CM35 hoặc CM15 cho kính hậu. Gói Thương Gia 13.600.000đ dùng CR20 cho cả kính sườn và kính hậu. Chủ xe có thể xem thêm các dòng phim cách nhiệt 3M trước khi lựa chọn.
Thông số phim 3M dùng cho Honda CR-V
Trên điện thoại, vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.
| Vị trí | Mã phim | IRR | UVR | VLT |
|---|---|---|---|---|
| Kính lái | CR70 | 97% | 99,99% | 69% |
| Kính lái | CR60 | 97% | 99,99% | 62% |
| Kính lái | IR50 | 83% | 99% | 60% |
| Kính lái | CM70 | 56% | 99% | 62% |
| Kính sườn + hậu | CR20 | 97% | 99,99% | 21% |
| Kính sườn + hậu | IR25 | 90% | 99% | 30% |
| Kính sườn + hậu | IR15 | 90% | 99% | 19% |
| Kính sườn + hậu | CM15 | 78% | 99,9% | 14% |
| Kính sườn + hậu | CM35 | 81% | 99,9% | 32% |
Nên chọn phim NND hay phim 3M cho Honda CR-V?
Trên điện thoại, vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.
| Tiêu chí | Phim NND | Phim 3M |
|---|---|---|
| Khoảng giá khuyến mãi | 1.550.000–9.500.000đ | 6.640.000–13.600.000đ |
| Lợi thế lựa chọn | Nhiều mức ngân sách, linh hoạt phối độ sáng giữa cửa trước và cửa sau | Phù hợp khách hàng ưu tiên thương hiệu 3M và các dòng CM, IR, CR |
| Gói cân bằng | Cao Cấp 5.900.000đ | Cao Cấp 10.000.000đ |
| Thời hạn bảo hành | 10 năm cho tất cả 5 gói | Tiết Kiệm 3 năm; Trung Cấp 5 năm; Cao Cấp, Siêu Cấp và Thương Gia 10 năm |
| Điểm cần chú ý | Phối độ sáng riêng cho kính sườn trước và khu vực phía sau | Chọn đúng mã trong các tùy chọn CR, IR và CM |
Không phải mọi chiếc CR-V đều cần gói cao nhất. Phim NND phù hợp khi chủ xe muốn linh hoạt ngân sách và phối nhiều mức độ sáng. Phim 3M phù hợp với khách hàng đặt tiêu chí thương hiệu lên cao hơn chi phí đầu tư.
Nguồn kỹ thuật: Các khái niệm VLT, IRR, IRER, UVR và đặc tính dòng Crystalline được đối chiếu từ trang sản phẩm phim cách nhiệt ô tô 3M Crystalline chính thức và Technical Data Sheet 3M Crystalline, Revision F — 08/2025. Thông số và giá gói NND trên bài được áp dụng theo dữ liệu sản phẩm, bảng giá hiện hành của NND; hiệu quả thực tế còn phụ thuộc kính nguyên bản, mã phim và điều kiện đo.
Những sai lầm cần tránh khi dán phim Honda CR-V

- Áp bảng giá sedan 5 chỗ: CR-V thuộc nhóm SUV nên áp dụng bảng giá “Xe 7 chỗ/SUV”.
- Dùng phim quá tối cho kính lái: có thể gây bất tiện khi đi đêm, trời mưa hoặc xuống hầm.
- Dán cùng một độ sáng cho mọi cửa: bỏ qua sự khác nhau giữa vùng quan sát gương và vùng dành cho hành khách.
- Chỉ nhìn IRR: cần xem thêm VLT, UVR, độ trong quang học và trải nghiệm thực tế.
- Không kiểm tra vùng camera, cảm biến: thi công cần tránh tác động trực tiếp lên khu vực thiết bị.
Quy trình dán phim Honda CR-V tại NND


- Kiểm tra hiện trạng kính: xác định lớp phim cũ, vết xước và vùng camera hoặc cảm biến trên kính.
- Tiếp nhận nhu cầu: trao đổi tỷ lệ lái ngày, lái đêm, nhu cầu riêng tư và ngân sách.
- Tư vấn cấu hình: chọn riêng mã kính lái, sườn trước, sườn sau và kính hậu.
- Xem mẫu thực tế: quan sát độ sáng, sắc độ và tầm nhìn từ trong xe ra ngoài.
- Che chắn nội thất: bảo vệ các khu vực cần thiết trước khi vệ sinh và thi công.
- Cắt, sấy và dán phim: xử lý từng tấm phim theo hình dáng thực tế của từng vị trí kính.
- Kiểm tra bàn giao: rà soát bề mặt, mép phim, màu kính và khả năng quan sát.
Chính sách bảo hành: Phim 3M được bảo hành 3 năm với Gói Tiết Kiệm, 5 năm với Gói Trung Cấp và 10 năm với Gói Cao Cấp, Siêu Cấp, Thương Gia. Các gói phim NND Tiết Kiệm, Trung Cấp, Cao Cấp, Kết Hợp và Đổi Màu đều được bảo hành 10 năm. NND tiếp nhận kiểm tra khi phim xuất hiện tình trạng nổi phồng, rạn màng, phai hoặc biến đổi màu, bong tách lớp hay suy giảm khả năng cách nhiệt do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất.

Lưu ý sau khi dán phim
- Không nâng hạ kính cửa trong thời gian kỹ thuật viên hướng dẫn.
- Không tự cạy, bóc hoặc miết mạnh tại mép phim.
- Một số vệt nước hoặc vùng mờ nhẹ có thể xuất hiện trong giai đoạn phim đang khô.
- Dùng khăn mềm và dung dịch vệ sinh kính phù hợp, tránh vật sắc hoặc dụng cụ thô ráp.
- Lưu lại mã phim tại từng vị trí để thuận tiện khi cần kiểm tra hoặc thay thế riêng từng tấm kính.
Câu hỏi thường gặp
Dán phim cách nhiệt Honda CR-V giá bao nhiêu?
Phim NND dành cho Honda CR-V có giá khuyến mãi từ 1.550.000đ đến 9.500.000đ. Các gói phim 3M có giá từ 6.640.000đ đến 13.600.000đ. Các mức giá trên chưa bao gồm VAT; chi phí bóc phim cũ được báo riêng theo hiện trạng xe.
Vì sao Honda CR-V áp dụng bảng giá SUV?
Bảng giá NND phân loại riêng nhóm “Xe 7 chỗ/SUV”. Honda CR-V thuộc nhóm SUV nên áp dụng nhóm này thay vì nhóm sedan 5 chỗ.
Gói NND nào phù hợp nhất với Honda CR-V?
Gói Cao Cấp NND 5.900.000đ là lựa chọn cân đối. Kính lái dùng NC7599; phần kính còn lại có thể phối NC3599 ở khu vực cần sáng và NC1599 ở khu vực cần riêng tư. Một công trình Honda CR-V e:HEV 2026 do NND xác nhận ngày 20/08/2026 đã dùng NC7599 cho kính lái và NC3599 cho toàn bộ kính sườn, kính hậu; thời gian thi công 2 giờ.
Gói 3M nào cân đối cho Honda CR-V?
Gói Cao Cấp 3M 10.000.000đ đáng cân nhắc. Người đi đêm nhiều nên ưu tiên CR70 cho kính lái và IR25 cho hai kính sườn trước.
Có nên dán kính sườn trước và sườn sau cùng một mã không?
Không bắt buộc. Kính sườn trước ưu tiên tầm nhìn; kính sườn sau có thể tối hơn để tăng riêng tư.
Phim càng tối có chống nóng tốt hơn không?
Không. VLT và IRR là hai chỉ số khác nhau. Cần đọc đồng thời thông số và kiểm tra khả năng quan sát thực tế.
Dán phim có ảnh hưởng hệ thống camera hoặc hỗ trợ lái không?
Kỹ thuật viên cần xác định đúng vùng camera và cảm biến trên kính trước khi thi công. Không nên che phủ hoặc tác động trực tiếp lên khu vực thiết bị.
Phim cách nhiệt Honda CR-V được bảo hành bao lâu?
Phim 3M bảo hành 3 năm cho Gói Tiết Kiệm, 5 năm cho Gói Trung Cấp và 10 năm cho Gói Cao Cấp, Siêu Cấp, Thương Gia. Năm gói phim NND Tiết Kiệm, Trung Cấp, Cao Cấp, Kết Hợp và Đổi Màu đều bảo hành 10 năm. Những lỗi phồng rộp, rạn nứt, phai màu, tách lớp hoặc giảm khả năng cách nhiệt do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất được tiếp nhận theo chính sách và hệ thống tra cứu bảo hành NND.
Kết luận: Honda CR-V nên dán gói phim nào?
Gói Cao Cấp NND 5.900.000đ phù hợp với nhiều chủ xe CR-V nhờ kính lái NC7599 sáng và hai lựa chọn NC1599 hoặc NC3599 cho kính sườn, kính hậu. Gói Trung Cấp NND 4.900.000đ phù hợp khi cần cân bằng chi phí và độ sáng; còn gói 3M Cao Cấp 10.000.000đ phù hợp với khách hàng ưu tiên thương hiệu 3M và dòng CR cho kính lái.
Cấu hình NC7599 cho kính lái và NC3599 cho toàn bộ kính sườn, kính hậu đã được NND áp dụng trên một Honda CR-V e:HEV 2026 ngày 20/08/2026 với thời gian thi công 2 giờ. Đây là một cấu hình thực tế để tham khảo, không có nghĩa mọi xe CR-V đều nên dùng giống nhau; phương án cuối cùng vẫn cần dựa trên thói quen lái đêm, độ sáng mong muốn và mức riêng tư của chủ xe.
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dương — Giấy Dán Kính NND.
Người kiểm duyệt chuyên môn: Nguyễn Ngọc Dương — phụ trách tư vấn và thi công phim cách nhiệt ô tô tại Giấy Dán Kính NND.
Cập nhật nội dung: 29/08/2026. Bài được rà soát lại tác giả, người kiểm duyệt, CTA, phạm vi báo giá, VAT, chi phí bóc phim cũ, kính nóc, bảo hành từng gói và bổ sung công trình thực tế Honda CR-V e:HEV 2026 ngày 20/08/2026.
Nhận cấu hình phim riêng cho Honda CR-V
Hãy cung cấp phiên bản xe, mục đích sử dụng, tần suất lái ban đêm và mức độ riêng tư mong muốn. NND sẽ tư vấn mã phim riêng cho kính lái, kính sườn trước, kính sườn sau và kính hậu.
Gọi Hotline hoặc nhắn Zalo để nhận cấu hình và báo giá đúng phiên bản Honda CR-V.

